keyboard_arrow_right
Bất động sản
Bất động sản

Khái niệm quy hoạch đô thị  và vai trò của quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường

Bài viết giúp bạn nắm rõ hơn về quy hoạch đô thị, vai trò của quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường, thực trạng công tác lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam và 1 số bất cập còn tồn tại trong công tác quy hoạch đô thị hiện nay. 

 Quy hoạch đô thị, vai trò của quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường

Luật Quy hoạch đô thị hay thực trạng quy hoạch đô thị luôn là những yếu tố cực quan trọng khi bạn đang sở hữu hay muốn đầu tư một bất động sản nào đó. Bạn cần nắm rõ thế nào là quy hoạch đô thị là gì, vai trò của nó cung như thực trạng quy hoạch đô thị, điều này sẽ giúp bạn biết được xu hướng phát triển của địa phương và đưa ra quyết định nên đầu tư hay bán ra sẽ hợp lý.

Quy hoạch đô thị là gì?

Quy hoạch đô thị là một khái niệm hay được dùng để chỉ các hoạt động kiểm soát hay tổ chức môi trường sống đô thị. Các hoạt động này có thể bao gồm: ban hành luật, quy định kiểm soát phát triển; xây dựng và vận hành các bộ máy quản lý đô thị; đề ra các tiêu chí, lập và phê duyệt quy hoạch; thực hiện các chương trình đầu tư phát triển đô thị; nghiên cứu đô thị; đào tạo bộ máy nhân lực; trao đổi tranh luận về các vấn đề đô thị,…

Vai trò của quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường

Vai trò của quy hoạch xây dựng đô thị đối với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước hiện nay là rất quan trọng.

Trong văn kiện đại hội IX đã chỉ ra vai trò của quy hoạch đô thị bao gồm:

  • Phát huy vai trò của trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, trên toàn vùng và địa phương, đi nhanh trong quá trình CNH-HĐH phát triển mạnh công nghiệp dịch vụ, đi đầu trong việc phát triển kinh tế tri thức.
  • Tạo vành đai nông nghiệp hiện đại ở các thành phố lớn.
  • Quy hoạch mạng lưới đô thị với một số ít thành phố lớn, nhiều thành phố vừa và nhỏ phân bổ hợp lý giữa các vùng, chú trọng đô thị ở miền núi. Hiện đại hoá các thành phố lớn, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn. Không tập trung quá nhiều cơ sở công nghiệp và dân cư vào các đô thị lớn.
  • Khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.

Trong quá trình đổi mới, chuyển sang kinh tế thị trường chức năng nhiệm vụ quy hoạch đô thị cần được mở rộng hơn nữa. Một số vai trò của quy hoạch đô thị được mở rộng thêm như:

  • Xác định những chỉ số về không gian kiến trúc
  • Hướng dẫn đầu tư phát triển đô thị trên cơ sở phản ánh đúng chính xác kinh tế xã hội và xu hướng phát triển thực tế
  • Kích thích hệ thống cơ chế bảo đảm cung cấp đầy đủ, bền vững và quản lý tốt cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng, trên cơ sở thương mại hoá các dịch vụ này.
  • Quản lý có hiệu quả việc sử dụng, điều chỉnh, mua bán và đầu tư phát triển đất đai cho mọi mục đích xây dựng đô thị.

Như vậy, quy hoạch đô thị không chỉ có chức năng là tạo lập không gian kiến trúc mà còn có chức năng khác mang tính kinh tế – xã hội rộng lớn. Những chức năng kinh tế – xã hội này mới là thực chất quyết định chiều hướng phát triển đô thị mà kiến trúc là hình thái biểu hiện bên ngoài.

Cơ sở chi phối cách làm quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường

Những cơ sở chi phối cách làm quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường khác hẳn với nền tảng của phương pháp làm quy hoạch theo kiểu cũ (của Liên Xô) trước đây. Vốn đầu tư cho phát triển đô thị, quyền mua bán chuyển nhượng và quyền sử dụng đất, cùng với việc cung cấp cơ sở hạ tầng các dịch vụ tổ chức thực hiện thi công xây dựng đô thị không phải chỉ do những doanh nghiệp nhà nước đảm nhận mà còn có nhiều thành phần kinh tế khác, đặc biệt là của tư nhân.

Cách làm quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường khác hẳn với nền tảng của phương pháp làm quy hoạch theo kiểu cũ trước đây.

Tiến trình CNH-HĐH ở Việt Nam càng nhanh thì công tác quy hoạch xây dựng đô thị càng đóng vai trò quan trọng, bởi lẽ công tác quy hoạch giúp hoạch định chiến lược phát triển không gian kinh tế của một địa phương, một vùng và vẽ lên bức tranh toàn cảnh cho đất nước.

Vì vậy cách làm quy hoạch đô thị trong nền kinh tế thị trường được thay đổi so với kiểu cũ, để có thể hoạch định chiến lược quy hoạch cụ thể, xây dựng luật lệ để tạo cho các đô thị và khu dân cư thực hiện theo quy hoạch. Hơn thế nữa, đẩy mạnh việc thực hiện quá trình công tác kế hoạch hoá bắt đầu từ chiến lược đến quy hoạch, rồi cụ thể bằng kế hoạch 5 năm và hàng năm.

Thực trạng của công tác lập quy hoạch đô thị ở Việt Nam

Cùng với sự phát triển nhanh về các mặt kinh tế – xã hội, hệ thống đô thị Việt Nam đang phát triển mạnh cả về số lượng và quy mô dân số đô thị. Đóng góp cho sự phát triển chung có vai trò lớn của công tác Quy hoạch đô thị.

Thực trạng công tác lập quy hoạch đô thị từ năm 1990 đến năm 2015 tại Việt Nam.
Thực trạng công tác lập quy hoạch đô thị từ năm 1990 đến năm 2015 tại Việt Nam.

Năm 2020 cả nước hiện có 833 đô thị, trong đó bao gồm hai đô thị đặc biệt, 20 đô thị loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 85 đô thị loại IV và 652 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa Việt Nam năm 2019 là 38,4% và dự kiến sẽ vượt mốc 40% vào năm 2020. Tăng trưởng kinh tế khu vực đô thị trung bình đạt từ 12 – 15%, cao hơn từ 2 – 2,5 lần so với mặt bằng chung của cả nước. 

Thực trạng công tác lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam.

Quy hoạch đô thị đã thực sự góp phần tạo ra 70% nguồn lực trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị, kể cả khu vực nông thôn từng bước theo hướng đồng bộ, hiện đại. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành Quy hoạch đô thị vẫn cần tiếp tục rà soát những tồn tại để có các giải pháp đổi mới khắc phục có hiệu quả.

YouHomes hy vọng những thông tin ở bài viết trên sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quy hoạch đô thị để có những quyết định sáng suốt khi đầu tư bất động sản vào khu quy hoạch, nên đầu tư hay bán ra sẽ được lợi hơn.

Xem thêm: Những mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020
Quy trình thủ tục thuê nhà chung cư

Bất động sản

Những mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020

Hợp đồng thuê nhà là một văn bản quan trọng, là căn cứ thỏa thuận giữa người đi thuê nhà và người cho thuê nhà về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.

những Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020

Đối với những người kinh doanh, thường xuyên đi công tác, đi học, đi làm xa nhà, họ cần thuê nhà để ở và đảm bảo thuận tiên cho công việc của mình. Trong quá trình thuê nhà, để đảm bảo giao kết giữa bên thuê và bên cho thuê đúng như thỏa thuận, chúng ta cần có hợp đồng thuê nhà.

Vậy làm sao để soạn thảo hợp đồng thuê nhà có giá trị pháp lý cao và đảm bảo quyền lợi của các bên? YouHomes xin gửi đến bạn đọc những mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020 được soạn thảo chi tiết, cụ thể để bạn tham khảo khi cần!

Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hợp đồng thuê nhà bản chất là một dạng cụ thể của hợp đồng thuê tài sản. Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:

“Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.”

Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng thuê nhà bao gồm hợp đồng thuê nhà ở, nhà kinh doanh, nhà trọ,…đều là hợp đồng thuê tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 với đối tượng của hợp đồng thuê được xác định cụ thể là nhà.

Hình thức của hợp đồng thuê nhà

Xã hội ngày càng phát triển, nhiều cá nhân, tổ chức có nhu cầu thuê nhà làm cơ sở hoạt động kinh doanh. Ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, hình thức thuê nhà ngày càng phổ biến với sinh viên, công nhân, người đi làm xa nhà,… Phổ biến là thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ quy định của pháp luật về hợp đồng thuê nhà cũng như việc thỏa thuận sao cho đảm bảo lợi ích giữa các bên.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản, các nội dung, điều khoản trong hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung dưới đây:

1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu.

3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.

4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn.

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

7. Cam kết của các bên

8. Các thỏa thuận khác

9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng

11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Ngoài ra, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở chuẩn theo quy định pháp luật

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–*0*—–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ                                                             BÊN THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                        (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh, thuê nhà làm văn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–*0*—–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;

– Căn cứ vào nhu cầu hợp tác của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …. tại địa chỉ số (địa chỉ nhà cho thuê). Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (Gọi tắt là bên A)

ÔNG/BÀ: ….. (Họ và tên đầy đủ)

CMND số: ……….. Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………..

Điện thoại: …………………………………….

Hoặc:

CÔNG TY ……………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……….

Điện thoại: ……………………………………………….

Đại diện: …… Chức vụ:…………….

Hộ khẩu thường trú: ………………( Hộ khẩu thường trú của người đại diện)

CMND số: ……….. Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..

Là chủ sở hữu và sử dụng hợp pháp của căn nhà cho thuê nêu tại Điều 1 hợp đồng này.

BÊN THUÊ (Gọi tắt là bên B)

ÔNG/BÀ: ….. (Họ và tên đầy đủ)

CMND số: ……….. Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………..

Điện thoại: …………………………………….

Hoặc:

CÔNG TY ……………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……….

Điện thoại: ……………………………………………….

Đại diện: …… Chức vụ:…………….

Hộ khẩu thường trú: ………………( Hộ khẩu thường trú của người đại diện)

CMND số: ……….. Ngày cấp: ………. Nơi cấp: Công An ………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê nhà với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê tầng … của căn nhà số ….. theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số …………………………. Do Ủy ban nhân dân …………………………. cấp ngày …/…./ ….

Diện tích là: …. gồm: toàn bộ diện tích tầng … của căn nhà và không gian phía trước căn nhà. Bên B được quyền sử dụng phần hành lang, lề đường, khu vực phía trước của căn nhà.

Mục đích thuê:

– Làm trụ sở công ty do Ông/ Bà:……. Là người đại diện theo pháp luật;

– Kinh doanh, buôn bán các mặt hàng công ty sản xuất, kinh doanh.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO THUÊ NHÀ

Thời hạn cho thuê nhà nêu tại Điều 1 của hợp đồng được tính đến ngày .. tháng …. năm …..

Hết thời hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và mong muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới hoặc gia hạn hợp đồng này.

Khi hết hạn hợp đồng mà hai bên không tiếp tục ký kết hợp đồng mới thì bên B phải trả lại nhà cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Bên B có thời hạn 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình và phải trả lại nhà cho bên A.

ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá thuê nhà tại Điều 1 của hợp đồng này như sau:

1.1. Giá thuê hàng tháng là ….. đ/01 tháng (Bằng chữ: …………………………………).

1.2. Giá thuê trên được giữ ổn định trong suốt thời gian thuê; nếu có thay đổi các bên sẽ thống nhất bằng một văn bản khác.

Phương thức thanh toán: Tiền thuê nhà được thanh toán ….. tháng một lần.

Tất cả các khoản thuế có liên quan đến nhà thuê trong thời hạn thuê theo Hợp đồng sẽ do bên B trả. Giá thuê nhà chưa bao gồm các chi phí sử dụng như: tiền điện, nước, điện thoại, internet, vv…các chi phí này sẽ được bên B (bên thuê) trả riêng, theo mức tiêu thụ thực tế.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A

Nghĩa vụ của bên A:

1.1. Bên A đảm bảo căn nhà tại Điều 1 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A;

1.2. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả;

1.3. Tạo mọi điều kiện để bên B được sử dụng căn nhà thuận tiện, không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên B, hỗ trợ bên B các thủ tục pháp lý liên quan đến việc sử dụng căn nhà (nếu có).

Bên A có các quyền sau đây:

2.1. Có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi bên B sử dụng nhà không đúng mục đích, buôn bán, hàng quốc cấm và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép kinh doanh.

2.2. Có quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng hạn.

2.3. Yêu cầu bên B trả lại nhà khi hết thời hạn cho thuê theo Hợp đồng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Nghĩa vụ của bên B:

1.1. Bên B tự bảo quản trang thiết bị mà bên A bàn giao trong quá trình sử dụng.

1.2. Sử dụng diện tích thuê vào đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với bên A và phải được bên A chấp thuận và tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản. Chi phí sửa chữa này do bên B tự bỏ ra và bên A không bồi hoàn lại khi hết thời hạn của hợp đồng

1.3. Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận.

1.4. Tuân theo các quy định bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh, giữ gìn an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, nếu xảy ra cháy nổ thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải bồi thường những khoản thiệt hại do lỗi của bên B gây ra.

1.5. Tự thanh toán tiền điện nước, tiền điện thoại, phí vệ sinh, an ninh trật tự và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng căn nhà kể từ ngày nhận bàn giao, thanh toán chi phí sửa chữa, thay mới các thiết bị hỏng nếu do lỗi bên B.

1.6. Khi bàn giao nhà phải đảm bảo các trang thiết bị được kê khai trong bảng kê tài sản lúc mới thuê đều trong tình trạng sử dụng được, không kể những hao mòn tự nhiên, hao mòn tất yếu do quá trình sử dụng trong giới hạn cho phép.

1.7. Trước khi chấm dứt hợp đồng này, bên B phải thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh… và giao lại nhà đã thuê cho bên A

Bên B có các quyền sau đây:

2.1. Yêu cầu bên A bàn giao nhà đúng như đã thỏa thuận.

2.2. Lắp đặt các thiết bị, hệ thống dây điện thoại, hệ thống mạng và lắp đặt các thiết bị cần thiết phục vụ cho mục đích kinh doanh.

2.3. Được sử dụng toàn bộ phần diện tích vỉa hè dùng để xe của nhân viên và khách hàng; không gian mặt tiền để treo biển quảng cáo, … theo quy định của pháp luật.

2.4. Được quyền sửa chữa cải tạo căn nhà phù hợp với mục đích kinh doanh của bên B (phải có sự đồng ý của Bên A).

2.5. Được quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê này hoặc cho người khác thuê lại nếu được sự đồng ý của Bên A

2.6. Được phép chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà cho người khác cho thuê lại sau khi được sự đồng ý của bên A.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 60 (sáu mươi) ngày; các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình đến thời điểm chấm dứt.

Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng nếu một bên phát hiện bên kia có hành vi vi phạm hợp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đó thì phải thông báo bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và yêu cầu khắc phục những vi phạm đó. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà bên có hành vi vi phạm không khắc phục thì bên có quyền lợi bị xâm phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Bên nào có lỗi dẫn đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng, kể cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hay trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B đều có thời hạn 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình trước khi trả lại nhà cho bên A.

ĐIỀU 7: CHUYỂN TIẾP HỢP ĐỒNG

Ngay sau khi Công ty do bên B là người đại diện theo pháp luật được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, thì bên B của hợp đồng này (Ông/ Bà…) sẽ mặc nhiên được chuyển đổi từ Ông /Bà … sang cho Công ty do Ông/ Bà… là người đại diện theo pháp luật.

Công ty do bên B (Ông/ Bà:…)là người đại diện theo pháp luật sẽ mặc nhiên trở thành bên B (bên thuê) của hợp đồng này và các văn bản pháp luật khác liên quan khác.

Mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Ông/ Bà …. theo Hợp đồng này và các văn bản khác có liên quan sẽ được chuyển tiếp cho Công ty do Ông/ Bà….là người đại diện theo pháp luật.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng.

Những vấn đề chưa được thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình, hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng và đã ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Mọi sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này sẽ được các bên thống nhất thỏa thuận bằng Phụ lục Hợp đồng giữa các bên.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hợp đồng này gồm 08 (tám) Điều, với 06 (sáu) trang và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau; bên A giữ 02 bản; bên B giữ 02 bản.

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)                                             BÊN THUÊ (BÊN B)

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                       (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–*0*—–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ vào các quy định pháp luật có liên quan,

Hôm nay, ngày … tháng … năm …. tại địa chỉ số (địa chỉ nhà cho thuê). Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Chúng tôi gồm có:

Cá nhân, tổ chức thuê: ………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………… Fax: ……………………

Mã số thuế: …………………………………………………………..

Tài khoản số: ……………………………… Mở tại ngân hàng: ……………

Do ông (bà): …………………………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………. làm đại diện theo pháp luật.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Ông/bà: ………………………………………………. Năm sinh: …………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. ………………..

Nơi cấp ……………………………………………………………………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………… …………………………………………………..

Điện thoại: …………………………..…………………………………………

Tài khoản số: ………………………… Mở tại ngân hàng: …………………

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Địa điểm thuê: (ghi rõ số phòng, vị trí giường, tên khu nhà ở mà bên B được bố trí ở)…………………..;

Trang thiết bị nhà ở cho thuê (ghi rõ các vật dụng như giường, tủ cá nhân, bàn, ghế; quạt, cấp điện, cấp nước sạch; đầu chờ thông tin liên lạc, truyền hình; thiết bị vệ sinh…) …………………………….;

Phần diện tích sử dụng chung (ghi rõ các phần diện tích như hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, khu vệ sinh…) ….…………………………………..;

Các khu sinh hoạt trong khu nhà bên thuê được sử dụng (ghi rõ khu vực được sử dụng miễn

ĐIỀU 2: GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá thuê: ……………………………………………………………..VN đồng/chỗ ở/tháng)

(Bằng chữ: …………………………………………………………………..)

Giá thuê này tính cho từng sinh viên theo từng tháng. Giá thuê này đã bao gồm cả chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì nhà ở.

Phương thức thanh toán:

a) Thanh toán tiền thuê nhà bằng……………….. (tiền mặt hoặc hình thức khác do hai bên thỏa thuận) và trả định kỳ vào ngày…………………… trong tháng.

b) Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác Bên thuê có trách nhiệm thanh toán theo thực tế sử dụng cho Bên cho thuê với mức giá như sau:

– Điện: …….đồng/kwh;

– Nước:…….đồng/m3;

– Rác: ……..đồng/người;

– Internet/ Wifj: …………đồng/người;

– Chi phí khác (chổ để xe, phí dọn vệ sinh khu vực chung…): …………đồng/người;

c) Giá thuê nhà ở sẽ được điều chỉnh khi bên A có thay đổi khung giá hoặc giá thuê. Bên cho

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở

Thời điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng……năm ……là ngày tính tiền thuê nhà.

Thời gian thuê ….….tháng, kể từ ngày……tháng……năm…………..

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

b) Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

d) Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

e) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

f) Hướng dẫn, đôn đốc bên B thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú

4.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo nhà ở và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

d) Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng chỗ ở;

e) Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước một tháng;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật nhà ở;

– Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

– Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

– Bên B làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

– Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật nhà ở.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

h) Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại mục h khoản 5.2 Điều 5;

5.2. Quyền của bên B:

a) Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

c) Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

d) Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

e) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

– Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

– Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

7.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

7.2. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật nhà ở.

Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Nhà ở cho thuê không còn;

c) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

e) Bên B chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

f) Chấm dứt khi một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

8.1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

8.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

8.3. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

9.1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới đây.

9.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN CHO THUÊ                                                                             BÊN THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên)                                               (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà

Có nhiều người với mục đích hưởng tiền chênh lệch từ việc cho thuê nhà đang thuê khá phổ biến hiện nay. Theo quy định của pháp luật, bên thuê nhà có được phép cho thuê lại nhà đang thuê hay không?

Bên thuê nhà có được phép cho thuê lại nhà hay không?

Nội dung câu hỏi: Tôi thuê một căn nhà của chị Vân để kinh doanh mỹ phẩm nhưng nay do không kinh doanh mỹ phẩm nữa mà chị Hương người quen của tôi lại muốn thuê lại. Do đó, tôi đã gọi điện cho chị Vân và thỏa thuận với nhau cho chị Hương thuê, chênh lệch tiền thuê nhà thì hai bên chia đôi. Vậy xin hỏi luật sư việc thỏa thuận như vậy có trái pháp luật không?

Câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau:

Theo Điều 496 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về Quyền của bên thuê nhà ở như sau:

1. Nhận nhà thuê theo đúng thỏa thuận hợp đồng

2. Được đổi nhà đang thuê với người thuê khác, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản

3. Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản

4. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên cho thuê, đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà

5. Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng

6. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 498 của Bộ luật này.

Như vậy, bạn được quyền cho chị Hương thuê tuy nhiên phải được sự đồng ý của chị Vân bằng văn bản. Theo thông tin bạn cung cấp ở trên thì bạn và chị Vân chỉ thỏa thuận qua điện thoại. Do đó là trái với quy định của pháp luật. Còn về việc chia nhau phần chênh lệch tiền thuê nhà thì không bị vi phạm pháp luật.

Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–*0*—–

HỢP ĐỒNG THUÊ (CHO THUÊ LẠI) NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A – Bên cho thuê lại): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B – Bên thuê lại) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, hai bên thống nhất đi đến ký kết hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho bên B thuê và bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm bên A bàn giao tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời điểm được bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì bên A phải ưu tiên cho bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặt cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên A thì bên A sẽ không phải hoàn trả lại bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của bên B sẽ không được dùng để thanh toán tiền thuê. Nếu bên B vi phạm hợp đồng làm phát sinh thiệt hại cho bên A thì bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được các bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, bên A sẽ hoàn lại cho bên B số tiền đặt cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền thuê nhà và chi phí sử dụng diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán tiền thuê nhà và chi phí sử dụng diện tích thuê theo hợp đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của bên cho thuê:

Yêu cầu bên B thanh toán tiền thuê và chi phí sử dụng diện tích thuê đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng

Yêu cầu bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của bên cho thuê:

– Bàn giao diện tích thuê cho bên B theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng

– Đảm bảo việc cho thuê theo hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật

– Đảm bảo cho bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời hạn thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của hợp đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho bên B trong thời gian thuê thì bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại hợp đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của bên thuê:

+ Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của bên B trong phần diện tích thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nghĩa vụ của bên thuê:

+ Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại diện tích thuê cho bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, bên B phải có văn bản thông báo cho bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại hợp đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong hai bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong hai bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt hợp đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết

– Các bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi bên. Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng, là một phần không tách rời của hợp đồng này.

– Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ                                                          BÊN THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                     (Ký, ghi rõ họ tên)

Thỏa thuận cho thuê lại nhà thuê

Theo Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý”. Như vậy trong hợp đồng thuê nhà các bên có quyền thỏa thuận điều khoản cho thuê lại nhà và đó sẽ là căn cứ hợp pháp để bên thuê nhà cho thuê lại.

Những điều kiện cần lưu ý khi cho thuê lại nhà đang thuê

  • Hợp đồng thuê nhà phải có thỏa thuận cho thuê lại hoặc có văn bản đồng ý của chủ nhà về việc bên thuê nhà được quyền cho thuê lại nhà thuê .
  • Nếu bên thuê nhà là cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự, nếu là công ty phải có ngành nghề kinh doanh bất động sản.
  • Hợp đồng cho thuê lại nhà không vi phạm các quy định của pháp luật. Ví dụ: Bên thuê nhà khi muốn cho người nước ngoài thuê lại nhà phải đáp ứng yêu cầu về an ninh trật tự, đăng ký kinh doanh trước khi cho thuê
  • Bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê nhà cho thuê lại mà không xin phép
  • Căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 132 Luật Nhà ở 2014, bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê.
  • Khi biết bên thuê cho thuê lại nhà mà không có sự đồng ý của mình thì chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê và thu hồi nhà ở hoặc tiếp tục cho chính người đang thuê thuê nhà ở của mình
  • Trường hợp bên cho thuê đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (Khoản 4 Điều 132 Luật Nhà ở 2014).

Ngoài ra, trong Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng thuê nhà: “Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, do đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm”.

Vì vậy, nếu trong hợp đồng thuê nhà có quy định về thỏa thuận phạt do vi phạm hợp đồng (vi phạm quy định về tự ý cho thuê lại nhà đang thuê) thì bên vi phạm phải trả cho bên kia số tiền theo mức phạt đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng thuê.

Trường hợp không nộp phạt vi phạm thì bên cho thuê có quyền khởi kiện tài Tòa án nhân dân có thẩm quyền để buộc bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ do hành vi vi phạm hợp đồng.

Thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà theo quy định mới nhất 2020

Thuê và cho thuê nhà là một trong số những giao dịch phổ biến hiện nay, kéo theo việc hợp đồng thuê nhà được sử dụng thường xuyên. Vậy hợp đồng thuê nhà có cần công chứng để có giá trị pháp lý không?

Công chứng, chứng thực là gì?

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Theo Khoản 3 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 quy định những người có quyền yêu cầu công chứng gồm có:

Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này.

Hồ sơ thủ tục công chứng, chứng nhận hợp đồng thuê nhà

Các thành phần của hồ sơ

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (theo mẫu văn phòng công chứng)
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) hoặc Hộ chiếu, bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện)
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất
  • Hợp đồng thuê nhà đất (trường hợp tự soạn thảo sẵn)
  • Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên như là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Trình tự và các bước thực hiện thủ tục công chứng

Bước 1: Nộp hồ sơ

Để công chứng hợp đồng thuê nhà ở, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm đầy đủ các giấy tờ cá nhân của người yêu cầu công chứng và người thuê nhà, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà đất, hợp đồng thuê đất rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nộp hồ sơ, Công chứng viên kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng. Nếu trong hồ sơ các loại giấy tờ đã đầy đủ và đều hợp lệ thì sẽ nhận hồ sơ.

Nếu trong hồ sơ thiếu giấy tờ, công chứng viên sẽ ghi phiếu hướng dẫn và liệt kê các giấy tờ còn thiếu, sau khi bổ sung những giấy tờ thì mới tiến hành các thủ tục công chứng.

Bước 3: Soạn thảo hợp đồng giao dịch

Nếu hồ sơ hợp lệ, công chứng viên tiến hành soạn thảo văn bản. Sau khi soạn thảo xong hợp đồng giao dịch sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật. Sau đó, sẽ chuyển cho các bên đọc lại để sửa đổi và bổ sung nếu có yêu cầu

Bước 4: Ký nhận

Sau khi các bên đã đọc lại, nếu hợp đồng soạn thảo không có vấn đề gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng và nộp lệ phí công chứng. Sau đó Công chứng viên sẽ ký để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

Bước 5: Nhận kết quả công chứng

Sau khi nộp lệ phí và đã được công chứng xong, công chứng viên sẽ đưa giấy hẹn đến lấy kết quả công chứng và nhận bản hợp đồng tại quầy thu ngân trả hồ sơ.

Thời hạn giải quyết

Đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là hộ gia đình, cá nhân sẽ được nhận hồ sơ trong ngày. Nếu sau 3 giờ chiều mới nộp hồ sơ yêu câu công chứng thì việc công chứng được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì sẽ không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Không quá năm 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài.

  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công chứng

Lệ phí công chứng

Mức phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

Mức phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê)

Những rủi ro gặp phải nếu không công chứng hợp đồng thuê nhà

Nếu người thuê nhà yêu cầu bên cho thuê nhà công chứng hợp đồng thuê nhà nhưng bên cho thuê lại từ chối việc đó thì dẫn tới những rắc rối sau này nếu có tranh chấp.

Nhiều người cho thuê nhà hay có tâm lý rằng công chứng hợp đồng thuê nhà là khâu phiền phức, tốn tiền bạc và thời gian. Có người cho thuê lại cho rằng hợp đồng thuê nhà chỉ cần viết tay và hai ký kết là xong, không cần phải mang đi công chứng và không muốn mất tiền thuế.

Theo quy định của pháp luật thì người cho thuê nhà phải đóng 3 loại thuế là:

  • Thuế môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân

Đối với trường hợp các bên giao kết hợp đồng thuê nhà không công chứng, chứng thực hợp đồng mà có nhờ người làm chứng thì hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý nếu như hợp đồng thuê nhà này tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật (tại Điều 121 của Luật Nhà ở năm 2014) về nội dung cũng như hình thức.

Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng nhà

– Thông tin trong hợp đồng thuê phải được điền chính xác, đầy đủ.

– Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các vấn đề liên quan đến hợp đồng thuê nhà và đất: phòng/nhà cho thuê, thời hạn cho thuê, giá thuê, cách thức thanh toán tiền thuê,…

– Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

– Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

– Lưu ý các thông tin về quyền, nghĩa vụ của mỗi bên cũng như các thỏa thuận về giá, thời hạn hợp đồng, chấm dứt hợp đồng.

Dù pháp luật cho phép các bên có quyền lựa chọn công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà hoặc không, tuy nhiên để tránh rủi ro các bên, YouHomes khuyên bạn đọc nên cân nhắc việc công chứng, chứng thực, nhất là với những hợp đồng thuê nhà kinh doanh có giá trị lớn. Để đảm bảo giao kết giữa bên thuê và bên cho thuê phòng trọ đúng như thỏa thuận, an toàn, hạn chế tranh chấp sau này, cần lưu ý một số điều trên trước khi đặt bút ký hợp đồng.

Xem thêm: Quy trình thủ tục thuê nhà chung cư

Bất động sản, Tin tức

Tìm hiểu thông tin liên quan tới lãi suất vay thế chấp

Lãi suất vay thế chấp ở ngân hàng là loại hình vay vốn phổ biến iện nay. Khách hàng muôn vay vốn sẽ phải đem  tài sản của mình như oto, nhà ở.. để thế chấp với ngân hàng. Hình thức vay thế chấp này phải thực hiện nhiều bước triển khai khác nhau và có thủ tục riêng biệt.

Những điều cần biết về lãi suất vay ngân hàng thế chấp hiện nay

Trước tiên là điều kiện khi đăng ký vay ngân hàng có thế chấp tài sản. Với mỗi ngân hàng khác nhau, điều kiện để cho vay sẽ có những quy định khác nhau. Tuy nhiên điều kiện chung sẽ bao gồm:

+ Bạn là công dân Việt Nam, đang nằm trong độ tuổi lao động, có mức thu nhập ổn định, trên 3 triệu đồng/tháng.

+ Tại thời điểm đăng lý lãi suất, vay ngân hàng thế chấp sổ đỏ, cần phải đảm bảo rằng bạn không có nợ xấu, đang cư trú trong phạm vi ngân hàng đó.

+ Tài sản thế chấp phải là chính chủ, các giấy tờ liên quan khi làm hồ sơ vay thế chấp phải đúng theo quy định.

+ Tài sản thế chấp không có liên quan tới các vấn đề pháp lý đang xảy ra.

Tìm hiểu thông tin liên quan tới lãi suất vay thế chấp

Một trong số những điều cần biết về lãi suất vay ngân hàng thế chấp hiện nay đó là thủ tục. Khi chuẩn bị đầy đủ thủ tục, hồ sơ, việc vay vốn cũng sẽ được tiến hành nhanh hơn. Bạn sẽ cần phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ pháp lý gồm có chứng minh nhân dân còn rõ ràng, không quá 15 năm. Hộ khẩu thường trú, đăng ký tạm trú nếu có yêu cầu. Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc hộ khẩu thường trú theo quy định. Các giấy tờ chứng minh chính chủ sở hữu tài sản https://alonhatro.com/.

Ngoài ra còn có thêm các  giấy tờ chứng minh thu nhập nhưu sao kê bảng lương, hóa đơn điện nước…

Thông thường, vay lãi suất ngân hàng sẽ mang tài sản như sổ đỏ, sổ hồng, nhà, xe… để thế chấp khi muốn huy động vốn lớn. Tuy nhiên, bạn sẽ phải tìm kiếm những ngân hàng có mức cho vay ưu đãi, lãi suất thấp để có lợi nhất cho mình.

Tìm hiểu thông tin liên quan tới lãi suất vay thế chấp

Cách tính lãi suất vay ngân hàng thế chấp như thế nào?

Lãi suất vay vốn cũng sẽ phù thuộc vào chủ thế cũng như mục đích vay mà được áp dụng khác nhau. Dưới đây là cách tính lãi suất vay ngân hàng thế chấp, bạn có thể tham khảo trước khi quyết định lựa chọn ngân hàng phù hợp để vay vốn.

Công thức chung hiện nay thường được sử dụng tính lãi suất theo năm:

Lãi tiền vay = [(số tiền vay * lãi suất vay) / 365 ngày] * số ngày vay thực tế trong kỳ.

Công thức chung tính lãi suất theo tháng:

Lãi tiền vay = (Dư nợ vay thực tế * lãi suất vay * số ngày vay thực tế trong kỳ)/ 365 ngày.

Công thức chung tính lãi theo dư nợ giảm dần:

Lãi phải trả = [(dư nợ còn lại  * lãi suất vay trong kỳ) / 365 ngày] * số ngày thực tế trong kỳ.

Tính  lãi suất theo dư nợ ban đầu:

Lãi phải trả = (dư nợ vay ban đầu * lãi suất vay) / 365 ngày * số ngày vay thực tế trong kỳ.

Trên đây là các thông thức chung để tính lãi suất vay thế chấp ngân hàng theo từng hình thức mà bạn lựa chọn. Tuy nhiên, lãi suất từ mỗi ngân hàng đều sẽ là khác nhau. Nếu như bạn đang cần một mức lãi suất vay thế chấp phù hợp, nên lựa chọn các ngân hàng lớn hoặc những đợt ưu đãi, để có mức ưu đãi tốt hơn. Một số các ngân hàng banj có thể lựa chọn là Vietcombank, Agribank, BIDV…

Hy vọng rằng với những gì đã chia sẻ ở trên, bạn đã có thể thông tin cũng như hiểu thế nào là lãi suất khi vay ngân hàng, tự tính được mức lãi suất trước khi quyết định vay thế chấp.

Có thể bạn quan tâm:

>>> Kinh nghiệm khi tìm đến dịch vụ cho thuê xe cưới

>>> Có nên chọn mẫu bàn ăn hiện đại mặt đá không?

Bất động sản, Công nghệ, Ngoại thất, Nội thất, Phong thủy, Tin tức, Uncategorized

Tại sao trong quá trình sử dụng van điện từ lại bị nóng và hướng xử lí như nào?

Tại sao trong quá trình sử dụng van điện từ lại bị nóng và hướng xử lí như nào? Van điện từ không còn là khái niệm xa lạ đối với người tiêu dùng. Chúng có mặt hầu hết trong các hệ thống đường ống dẫn nước, khí, gas, đặc biệt hệ thống làm mát. Được sử dụng kết hợp với các dòng van công nghiệp thịnh hành khác như van bi inox, van cầu đồng, van cổng gang…giúp tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống. Nhưng nhiều người vẫn hay thắc mắc rằng: “ Tại sao trong quá trình sử dụng van điện từ lại bị nóng và hướng xử lí như nào”. Nếu bạn cũng đang lo lắng về câu hỏi đó thì bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn.

1.Nguyên nhân van điện từ bị nóng:

Từ nguyên lí hoạt động, có thể dễ dàng thấy được khi hoạt động cuôn dây từ trong van bị nóng lên dẫn đến hiện tượng nóng lên của van điện từ. Nhưng nhiệt độ nóng lên cho phép chỉ là 100ºC còn cao hơn thì chắc chắn có vấn đề. Các nguyên nhân có thể là do:

  • Cách lắp đặt van chưa đúng. Van điện nào cũng phải lắp theo đúng 2 trục, một trục chỉ hướng dòng chảy của lưu chất. Một trục dọc theo hướng cuộn dây từ khi có điện hệ thống sẽ kích hoạt nam chân điện để mở van. Nếu bạn lắp không theo trục này hệ thống không chạy được mà còn làm nóng lên nữa.
  • Ti van bị kẹt, nó sẽ phát ra tiếng kêu ù ù khá to và liên tục cho đến lúc cuộn dây quá nóng và cháy.
  • Nguồn điện cấp vào cuộn coil điện từ không cố định trong thời gian làm việc. Kiểm tra lại nguồn điện cấp vào van, lắp đặt thêm bộ ổn áp để điều chỉnh nguồn điện cấp vào.
  • Mạch điện đấu vào cuộn dây sai, không phù hợp. Kiểm tra lại sơ đồ mạch điện điều khiển và đi dây lại cho cho đúng.
  • Lắp đặt thêm thiết bị lọc ở trước van điện từ để lọc các cặn bẩn trước khi môi chất đi qua van tránh trường hợp kẹt van.
  • Cuộn coil hoạt động trong một thời gian dài và liên tục mà không được dừng sẽ làm cuộn coil điện từ bị nóng lên sẽ dễ bị cháy. Cần phải kiểm tra thường xuyên và thay thế kịp thời

Xem thêm:https://diaocxanh123.com/loi-khuyen-chan-thanh-va-huu-dung-tu-vindec-cho-cac-ban-truoc-khi-mua-va-lap-dat-may-nong-lanh/

2.Cách khắc phục van điện từ bị nóng:

  • Kiểm tra bụi bẩn trong van.
  • Kiểm tra bên ngoài van điện từ xem có bị hư hỏng do tác động bên ngoài hay không? Như có vật gì va chạm, hay vật gì rơi trúng van không?
  • Kiểm tra ống dẫn hướng phin lọc 
  • Kiểm tra lõi động trong van điện từ có bị kẹt hay không?
  • Kiểm tra điện áp trên cuộn coil điện từ xem có điện không, đồng thời kiểm tra cuộn coil có còn hoạt động không?

Lưu ý: không bao giờ lấy cuộn coil điện từ ra khỏi van khi đang có điện bởi cuộn coil điện từ sẽ dễ bị cháy hơn.

Trên đây là các cách để khắc phục lỗi nóng lên của van điện từ. Nhìn chung các thao tác đó cũng đã được chắt lọc từ cách bảo trì của các dòng van công nghiệp khác van bướm gang, van 1 chiều đồng, y nọc inox,…

Xem thêm:https://diaocxanh123.com/phan-loai-cac-loai-van-an-toan-co-xuat-xu-dai-loan-trung-quoc-nhat-ban-malaysia/

Công ty VINDEC chuyên cung cấp các loại VAN CÔNG NGHIỆP chính hãng như van bi, van cầu, van bướm, van cổng, van giảm áp,…các hãng có thương hiệu nổi tiếng thế giới như: Kitz, Yoshitake, Tung Lung,  Joeun, Chiu Tong, Hitachi,…
M: 0981 158 904 (Zalo /Skype)
T: 024 6666 6667   E: sales04@vindec.vn           
W: http://vindec.vn/
HANOI Office: 860 Phuc Dien Ro, Xuan Phuong Ward, Nam Tu Liem Dist, Hanoi City
PROCESSING PLANT: Village 1, Liem Can Ward, Thanh Liem Dist, Ha Nam Province

Bất động sản, Công nghệ, Ngoại thất, Nội thất, Phong thủy, Tin tức, Uncategorized

Lời khuyên chân thành và hữu dụng từ VINDEC cho các bạn trước khi mua và lắp đặt máy nóng lạnh

Lời khuyên chân thành và hữu dụng từ VINDEC cho các bạn trước khi mua và lắp đặt máy nóng lạnh. Đem nhiều ưu điểm như chống mài mòn, chống oxi hóa, tuổi thọ cao nên van 1 chiều inox không những được sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp hay các ngành công nghiệp nặng mà còn được sử dụng phổ biến với nhiệm vụ bảo vệ, ngăn tràn nước trong các thiết bị sinh hoạt hằng ngày, tiêu biểu là bình nóng lạnh.

Trong các loại van công nghiệp ngoài van cổng inox, van cầu gang, van bướm đồng,…thì van 1 chiều inox cũng là 1 thiết bị rất phổ biến. Chúng được sử dụng trong hầu hết các hệ thống đường ống nước từ dân dụng đến công nghiệp. Loại van này có nhiệm vụ chính là cho phép dòng lưu chất chảy qua theo một chiều nhất định và ngăn không cho chúng chảy ngược trở lại nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống đường đống, bảo vệ các thiết bị, các bộ phận trên đường ống.

Chức năng của van 1 chiều inox trong bình nóng lạnh

Trên thị trường có rất nhiều loại van công nghiệp khác nhau. Mỗi loại van đều có những chức năng, có điểm cộng điểm trừ khác nhau, dùng cho các đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, thiết bị phù hợp nhất, được tin tưởng dùng cho bình nóng lạnh là van 1 chiều inox. Sau khi lắp đặt loại van này, một điểm bạn có thể thấy rõ ràng nhất chính là bình nóng lạnh hoạt động tốt hơn, ổn định hơn và an toàn hơn. Theo những nhận định từ các chuyên gia và các cuộc khảo sát người tiêu dùng, chúng tôi- công ty TNHH VINDEC xin khẳng định rằng: “Đây thực sự là thiết bị quan trọng và cần thiết cho các hệ thống bình nóng lạnh”

Xem thêm: https://diaocxanh123.com/van-1-chieu-canh-buom-kvs-cho-nuoc-cap-nuoc-thai/

Van 1 chiều inox có những chức năng chính trong hệ thống bình nóng lạnh như sau:

1. Chức năng vận hành

Van 1 chiều inox có nhiệm vụ cho chất lỏng đi theo 1 chiều nhất định ngay cả khi chúng ta mở hoặc ngắt nguồn nước cũng sẽ không xuất hiện hiện tượng dòng nước chảy ngược lại. Ngoài ra  trong một số trường hợp áp lực hơi nước trong bình vượt quá ngưỡng cho phép, van sẽ thực hiện các biện pháp xả bớt khí để thiết bị được bảo vệ tối ưu nhất. Những lúc như vậy nếu không lắp van 1 chiều inox thì sẽ xảy ra hiện tượng tụt áp.  Một số trường hợp khác thì gây ra sự chênh lệch áp lực bên trong bình và nguồn cấp dẫn đến nứt, nổ bình.

2.Chức năng an toàn

Ngoài chức năng vận hành van 1 chiều inox còn được sử dụng với chức năng an toàn. Nó là thiết bị rất đáng đồng tiền bát gạo trong việc bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống bình nóng lạnh.

Nhiều trường hợp sau một thời gian sử dụng, relay nhiệt bị hỏng dẫn đến hệ thống không thể tự ngắt điện. Lúc này, nước trong bình sẽ liên tục được làm nóng. Nhưng nhờ có van 1 chiều inox xả bớt áp nên áp suất trong và ngoài bình sẽ được cân bằng và đảm bảo an toàn cho hệ thống đường ống cũng như người sử dụng.

Đứng trên cương vị là một nhà phân phối, VINDEC luôn muốn mọi người có thể có được những trải nghiệm dùng hàng tốt nhất. Trong quá trình làm việc, bắt gặp khá nhiều khách hàng tự mua và lắp đặt bình nóng lạnh để sử dụng trong những ngày mùa đông giá rét nhưng kiến thức về tầm quan trọng của van 1 chiều inox còn hạn chế nên đã không lắp hoặc nếu có lắp thì lại chưa đúng kỹ thuật. Nó có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho quá trình sử dụng và ảnh hưởng sức khỏe mọi người. Do đó, chúng ta nên chú trọng việc lắp thêm van 1 chiều inox khi có ý định sử dụng bình nóng lạnh. Chỉ cần lắp đặt thêm một thiết bị nhỏ gọn nhưng mang lại hiệu quả lớn và đảm bảo sự an toàn cho người dùng.

Xem thêm: https://diaocxanh123.com/day-tet-chen-tam-chi-graphite-james-walker-ribbonpak/

Công ty VINDEC chuyên cung cấp các loại VAN CÔNG NGHIỆP chính hãng như van bi, van cầu, van bướm, van cổng, van giảm áp,…các hãng có thương hiệu nổi tiếng thế giới như: TEADIT(Áo); NICHIAS TOMBO, VALQUA ( Nhật Bản ); KLINGER ( Austria ); FEROLITE ( Ấn Độ ).
M: 0981 158 904 (Zalo /Skype)
T: 024 6666 6667
W: http://vindec.com.vn/
HANOI Office: 806 Phuc Dien Ro, Xuan Phuong Ward, Nam Tu Liem Dist, Hanoi City
PROCESSING PLANT: Village 1, Liem Can Ward, Thanh Liem Dist, Ha Nam Province

Bất động sản, Công nghệ, Tin tức

Nếu không sử dụng hóa đơn điện tử hợp pháp, DN sẽ bị xử phạt thế nào?

Doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử hợp pháp, trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp thì sẽ phải chịu mức xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.

Tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP đã quy định cụ thể về sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử, cụ thể như sau:

Sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp được hiểu là việc sử dụng hóa đơn điện tử khi không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử khi chưa có mã của cơ quan thuế để gửi cho người mua đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế cho người mua sau khi có thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

 

đăng ký hóa đơn điện tử

Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử được hiểu là việc lập khống hóa đơn điện tử; dùng hóa đơn điện tử của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; lập hóa đơn điện tử phản ánh giá trị thanh toán thấp hơn thực tế phát sinh; dùng hóa đơn điện tử quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.

Dù doanh nghiệp có vô tình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hay cố ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp , thì các hóa đơn này đều không có giá trị sử dụng. Mọi hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn đều mang về những hệ lụy lớn, ảnh hưởng đến công tác quản lý của các cơ quan thuế

Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là rất nặng. Tùy vào việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp có dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế hay không mà có 2 cách xử lý như sau:

Trong trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp có dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Trong trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhưng không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Tại khoản 5, điều 11, Thông tư 10/2014 đã quy định cụ thể về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Mức phạt này rất cao, do đó, các doanh nghiệp cần phải chú ý sử dụng hóa đơn điện tử hợp pháp. Bên cạnh đó, việc đăng ký hóa đơn điện tử cũng cần phải lựa chọn từ các nhà cung cấp uy tín, chất lượng để đảm bảo hóa đơn điện tử hợp pháp.
https://diaocxanh123.com/

https://diaocxanh123.com/3-cach-giup-dn-dang-ky-ke-khai-thue-qua-mang-thanh-cong/

Bất động sản, Tin tức

Cho thuê căn hộ Ancora với những tiện ích nội khu đồng bộ, hiện đại

Là một trong những dự án trọng điểm hiện nay, căn hộ chung cư Ancora không chỉ ghi điểm bởi vị trí đẹp hiếm có, phong cách thiết kế chuẩn Châu Âu, thiết bị nội thất sang trọng mà còn bởi những tiện ích nội khu vô cùng đầy đủ. Nhằm mang đến cuộc sống hiện đại, chủ đầu tư đã hết sức đầu tư và chú trọng vào việc xây dựng tiện ích nội khu. Đây cũng là đặc điểm nổi bật giúp việc cho thuê căn hộ Ancora Lương Yên thu hút nhiều sự quan tâm đông đảo từ khách hàng. Cùng bài viết sau đây tìm hiểu những tiện ích đó là gì nhé!

Căn hộ Ancora Lương Yên sử hữu tiện ích xanh, thân thiện với môi trường

Sở hữu căn hộ Ancora Lương Yên này, khách hàng không chỉ sở hữu một không gian sống đẳng cấp và hoàn hảo mà còn tràn ngập sắc xanh đến từ những tiện ích xanh của dự án. Điều này thể hiện qua cách bố trí ban công rộng rãi nhằm tạo điều kiện cho các gia đình có thể trồng các loại cây mà mình mong muốn.

Cho thuê căn hộ Ancora với những tiện ích nội khu đồng bộ, hiện đại

Không gian xanh ở đây còn đến từ không khí thoáng mát, quang đãng mà con sông Hồng thơ mộng mang đến. Mỗi một căn phòng đều được quan tâm và thiết kế sao cho có thể đón được ánh nắng tự nhiên và ngọn gió mát lành từ sông Hồng. Khi tham quan dự án, bạn cũng sẽ được chiêm ngưỡng một thảm thực vật xanh tươi từ vườn cây, thác nước cho đến các thực vật thủy sinh. Tất cả kết hợp góp phần tạo nên bầu không khí tươi mát, thoải mái cho dự án.

Dự án căn hộ Ancora sở hữu nhiều trung tâm mua sắm lớn

Đến với dự án căn hộ Ancora thì khách hàng hoàn toàn có thể thoải mái mua sắm với thiên đường các trung tâm thương mại, siêu thị lớn và nhỏ cung cấp nhiều loại sản phẩm khác nhau, dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí… Nhờ có hệ thống siêu thị mà chúng tôi tin rằng có thể đáp ứng một cách hoàn hảo nhu cầu mua sắm của khách hàng.

Không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu mua sắm thỏa thích cho khách hàng mà nơi đây còn là một thiên đường ẩm thực, thích hợp cho các gia đình cùng nhau đi ăn và bồi dưỡng tình cảm gia đình càng trở nên khăng khít và bền chặt hơn.

Dự án chung cư Ancora cung cấp cuộc sống đầy đủ tiện nghi và hiện đại

Được đánh giá cao về mặt tiện ích, dự án chung cư Ancora Lương Yên cung cấp một không gian lý tưởng với đầy đủ các tiện ích có liên quan không chỉ cho người lớn mà còn cho trẻ nhỏ. Trong đó, phải kể đến một số tiện ích như hồ bơi lớn trong lành, phòng tập Gym được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại nhất hiện nay, khu đi dạo, dịch vụ làm đẹp, spa cao cấp cho các chị em và đấng mày râu.

Cho thuê căn hộ Ancora với những tiện ích nội khu đồng bộ, hiện đại

Trang bị những tiện ích như thế nhằm mang đến một cuộc sống vui chơi giải trí lành mạnh, những phút giây thư giãn thoải mái cho các thành viên trong gia đình. Trong tương lại, chủ đầu tư ngày một đẩy mạnh phát triển dự án trở thành mộ khu dân cư văn minh, hiện đại, an ninh và an toàn cao. Do đó, những chương trình phục vụ và kết nối cộng đồng hứa hẹn sẽ được diễn ra.

Cho thuê căn hộ Ancora với những tiện ích nội khu đồng bộ, hiện đại

Một lần nữa, có thể khẳng định rằng một trong những yếu tố thu hút khách hàng đến với dự án chung cư Ancora Lương Yên nhất chính là hệ thống tiện ích hiện đại, văn minh và đồng bộ. Để có cơ hội sử dụng những tiện ích hiện đại này, tại sao bạn không ngay lựa chọn cho mình một căn hộ vừa ý, trở thành một trong những thành viên của cộng đồng văn minh này.

>> xem thêm

8 điểm giúp bạn hiểu rõ hơn về bất động sản quận 9

 

Một vài mẫu biệt thự nhà vườn có hồ bơi tạo sức hút lớn

Bất động sản, Công nghệ, Ngoại thất, Nội thất, Phong thủy, Tin tức, Uncategorized

Phân Loại Các loại van an toàn Có Xuất Xứ Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia

Phân Loại Các loại van an toàn Có Xuất Xứ Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia

Van an toàn là một trong những loại van có vai trò quan trọng trong hệ thống. Nhờ có van an toàn mà hệ thống và thiết bị được đảm bảo độ an toàn, tránh hỏng hóc, cháy nổ…

Có những loại van an toàn nào?
Van an toàn được phân loại theo nhiều tiêu chí:

– Theo chất liệu có van an toàn thân đồng, inox, thép

– Theo bộ phận kết nối ren với thiết bị có van an toàn nối ren, van an toàn mặt bích

– Theo thiết bị đi kèm với van có van an toàn nồi hơi, máy nén khí

– Theo môi trường mà nó làm việc có van an toàn khí nén, van an toàn thủy lực

– Hoặc theo nguyên lý hoạt động có van an toàn tác động trực tiếp, tác động gián tiếp

Trên thị trường, người mua và người bán lại thường giao thương bằng những tên như van an toàn DN50, DN80, DN100….

https://diaocxanh123.com/van-1-chieu-canh-buom-kvs-cho-nuoc-cap-nuoc-thai/

Giá các loại van an toàn là bao nhiêu?
Tùy theo chủng loại, kích thước, xuất xứ mà các loại van an toàn có giá khác nhau. VINDEC là nhà phân phối trực tiếp các loại van an toàn từ Đài Loan, Trung, Nhật tới Ý, Malay. Đối với các dòng van an toàn có xuất xứ từ các nước phát triển thì giá thành bao giờ cũng cao hơn nhiều lần so với các dòng van từ những nước như Trung quốc, hay đài loan, malaysia, đi đôi với giá cả thì chất lượng của các dòng van xuất xứ từ các nước phát triển sẽ có chất lượng rất cao, đảm bảo độ an toàn là chính xác nhất.

Đối với các hãng lớn như Arita, Danfoss, Samwoo, YNV, Tung Lung, TL, JOEUN, YOSHITAKE, TLV, Leser …chúng tôi có đầy đủ CO/CQ. Cam kết hàng chính hãng của nhà sản xuất. Bảo hành 1 năm, đổi 1-1 trong vòng 7 ngày khi phát hiện lỗi của nhà sản xuất.

Tại sao nên chọn mua van an toàn tại VINDEC
Ngoài những chính sách mà chúng tôi đã nêu ở trên, VINDEC còn có rất nhiều chính sách bán hàng hấp dẫn dành cho khách hàng:

– Linh hoạt hình thức giao hàng theo yêu cầu và vị trí địa lý của khách: chuyển phát nhanh, bay, gửi xe khách…

– Tư vấn nhiệt tình, hỗ trợ kỹ thuật chu đáo

– Đa dạng hình thức thanh toán, cho phép công nợ khi trở thành đối tác

CÁC CHẾ ĐỘ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CHO KHÁCH HÀNG
►Chế Độ Bảo Hành: Thời gian :12 tháng theo tiêu chuẩn lắp đặt và sử dụng của nhà sản xuất.
►Phương thức vận chuyển: Miễn phí vận chuyển trong vòng 20 km nội thành HÀ NỘI
►Ưu đãi: Công ty sẽ ưu đãi chiết khấu trên giá bán cho các cửa hàng, đại lý và đối tác lấy số lượng nhiều.

Ngoài van an toàn, VINDEC còn cung cấp các sản phẩm van giảm áp, van bi, van cửa , van cổng, van cầu, van 1 chiều, van chặn hơi, van xả khí, van bướm, van kim… Mọi thắc mắc về sản phẩm cần được tư vấn, báo giá chính xác các loại van hãng Van KITZ , Van Arita, Van yoshitake…, hãy liên hệ ngay tới: VINDEC

Với uy tín và trách nhiệm cao, Công ty chúng tôi xin cam kết cung cấp đúng chủng loại sản phẩm do chính hăng sản xuất mà chúng tôi đang cung cấp, đảm bảo chất lượng, đúng nguồn gốc, đầy đủ chứng từ nhập khẩu, tiến độ giao nhận hàng nhanh, giá thành cạnh tranh để giảm thiểu những chi phí thương mại của Quý khách hàng.
Để được báo giá sản phẩm và tư vấn xin vui lòng liên hệ và gửi email cho chúng tôi theo:

LIÊN HỆ:
Mobile: 0918 097 968 (Zalo)
E-mail: info@vindec.vn

https://diaocxanh123.com/day-tet-chen-tam-chi-graphite-james-walker-ribbonpak/

 

Bất động sản, Công nghệ, Ngoại thất, Nội thất, Phong thủy, Tin tức, Uncategorized

Van 1 chiều cánh bướm KVS Cho Nước Cấp Nước Thải

Van 1 chiều cánh bướm KVS là loại van được sản xuất trên dây truyền hiện đại xuất xứ Thổ Nhĩ Kỳ, van được sản xuất ra nhằm mục đích chống dòng chảy ngược nghĩa là chỉ cho dòng chảy theo một hướng nhất định, làm việc tự động dưới tác động của dòng chất lỏng.

1. Mô tả thông số kỹ thuật van một chiều cánh bướm KVS
-Model: KVS 100
-Xuất xứ: Thổ Nhỹ Kì
-Kích thước: DN50-DN400
-Vật liệu: Gang
-Áp lực làm việc: 16 bar
-Vỏ ngoài: Phủ lớp sơn Epoxy
-Nối mặt bích: PN16
-Tiêu chuẩn: BS EN 558-1
-Tình trạng: Hàng sẵn kho

Catalogue van 1 chiều cánh bướm KVS

https://diaocxanh123.com/day-tet-chen-tam-chi-graphite-james-walker-ribbonpak/

2. Vai trò van 1 chiều cánh bướm KVS
Van 1 chiều cánh bướm KVS được ứng dụng để đóng ngắt dòng lưu chất trong hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, HVAC, hệ thống gas, dầu, hóa chất.
Ngoài ra, van 1 chiều còn được ứng dụng trong:
-Các tòa nhà
-Công trình công cộng
-Công trình nước
-Trong công nghiệp thực phẩm, đồ uống, hóa dầu…

3. Bảng giá van 1 chiều cánh bướm KVS
Bạn có nhu cầu Báo giá van 1 chiều KVS cánh bướm xin vui lòng liên hệ với VINDEC.
Xin cảm ơn quý khách hàng tin tưởng và chọn lựa các sản phẩm van KVS tại VINDEC, sự hài lòng của quý khách là động lực cho chúng tôi phát triển. Qúy khách muốn được tư vấn về các sản phẩm van công nghiệp, hãy liên hệ tới VINDEC

4. Mua van giảm áp KVS Thổ Nhĩ Kỳ ở đâu?
Van giảm áp là loại thiết bị quan trọng được lắp đặt vào trong các hệ thống đường ống giúp cho áp lực trong hệ thống luôn được giữ ở mức cho phép và ổn định. Hiện nay thị trường van giảm áp rất phong phú và đa dạng, do đó việc chọn được một nhà cung cấp van giảm áp là việc vô cùng khó khắn.

Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực cơ điện lạnh, VINDEC tự hào mang tới các sản phẩm van giảm áp KVS uy tín, chất lượng tốt. Khi mua sản phẩm van của chúng tôi, quý khách hàng được đảm bảo:
-Hàng nhập khẩu chính hãng Thỗ Nhĩ Kỳ
-Đầy đủ chứng từ CO-CQ
-Hàng sẵn kho, đa dạng mẫu mã, kích thước
-Đổi trả sản phẩm trong vòng 1 tuần
-Giao hàng miễn phí khu vực Hà Nội, hỗ trợ giao hàng toàn quốc.

►Chế Độ Bảo Hành: Thời gian :12 tháng
►Phương thức vận chuyển: Miễn phí vận chuyển trong vòng 20 km nội thành HÀ NỘI
►Ưu đãi: Công ty sẽ ưu đãi chiết khấu trên giá bán cho các cửa hàng, đại lý và đối tác lấy số lượng nhiều.

Ngoài van 1 chiều KVS, VINDEC còn cung cấp các sản phẩm Van cổng gang , van cầu… Mọi thắc mắc về sản phẩm cần được tư vấn, báo giá chính xác các loại van hãng Van KITZ , Arita…, hãy liên hệ ngay tới: VINDEC

Với uy tín và trách nhiệm cao, Công ty chúng tôi xin cam kết cung cấp đúng chủng loại sản phẩm do chính hăng sản xuất mà chúng tôi đang cung cấp, đảm bảo chất lượng, đúng nguồn gốc, đầy đủ chứng từ nhập khẩu, tiến độ giao nhận hàng nhanh, giá thành cạnh tranh để giảm thiểu những chi phí thương mại của Quý khách hàng.
Để được báo giá sản phẩm và tư vấn xin vui lòng liên hệ và gửi email cho chúng tôi theo:

LIÊN HỆ:
Mobile: 0918 097 968 (Zalo)
E-mail: info@vindec.vn

https://diaocxanh123.com/phong-thuy/

Bất động sản, Ngoại thất, Nội thất, Phong thủy, Tin tức

8 điểm giúp bạn hiểu rõ hơn về bất động sản quận 9

8 điểm giúp bạn hiểu rõ hơn về bất động sản quận 9 để quyết định đầu tư phù hợp!

1- Quận 9 là quận lớn nhất trong các quận ở Đông Sài Gòn

Quận 9 lớn hơn hai quận Đông Sài Gòn còn lại là Quận 2 và Thủ Đức. Điều này cũng có nghĩa Quận 9 có quỹ đất lớn nhất Đông Sài Gòn: 900ha Khu công nghệ cao+ 320ha mở rộng+ 400ha công viên văn hóa dân tộc+ gần trăm dự án mà vẫn chưa hết đất. Tuy nhiên, mật độ dân số Quận 9 thì lại thấp nhất khu Đông Sài Gòn nên nhiều lúc một số thời điểm, chính quyền có xu hướng chấp nhận hình thức chia lô bán nền có lẽ cũng vì mục đích “kéo dân về ở”.


 
2- Nhiều dự án bất động sản tại quận 9

Do quỹ đất nhiều nên thời gian vừa rồi các chủ đầu tư chủ yếu phát triển bất động sản Quận 9 ở dòng sản phẩm đất nền chia lô, đất nền dự án và nhà phố biệt thự xây sẵn. Chính vì điều này, nên nhiều khi nhắc tới Quận 9 nhiều khách hàng sẽ nghĩ tới các dòng sản phẩm đó. Tuy nhiên, sắp tới nhiều người có thể nhắc tới Quận 9 là thị trường bất động sản dòng sản phẩm căn hộ. Hiện tại, có lẽ không dưới 10 dự án đã đang và chuẩn bị triển khai bán tới tổng số lượng chục ngàn căn. Như Firt Home: 1222 căn, The Art Gia Hòa: 1771 căn, 9 View: 690 căn, Flora Anh Đào: 500 căn, The Eastern 650 căn…sắp tới có thêm hàng loạt dự án gần đường song hành với hàng ngàn căn như cao ốc dầu khí Petroland…

3- Mức độ sốt giá bất động sản quận 9

Bất động sản Quận 9 đang sốt? Đúng! Đó là sự thật. Tuy nhiên, mức độ tăng giá không phải ở tất cả các dòng sản phẩm. Tăng nhiều nhất có lẽ ở dòng sản phẩm đất nền với mức tăng từ 3-8 triệu m2 so với các đợt bán đầu chủ đầu tư hoặc so với vài năm trước. Mức tăng giá không phải nhanh ở mọi phường của quận. Phường nào dân đông, tiện ích nhiều, quy hoạch đồng bộ có xu hướng tăng nhanh nhất ví dụ cung đường Đô Xuân Hợp, Nguyễn Duy Trinh…Căn hộ thì có tăng nhưng không lớn, nhà phố xây sẵn cũng tăng nhưng không đáng kể. Nói chung đất nền Quận 9 hiện nay khá “ngon”.

4- Các “đối thủ” của quận 9

Quận 9 nằm ở phía Đông Sài Gòn, dự án nhiều, quảng cáo lớn nên nhiều người biết tới và đến đầu tư hoặc an cư tại mảnh đất tiềm năng này nhưng điều thú vị là Quận 9 thường bị so sánh với Thủ Đức, Nhà Bè, Bình Chánh, Hóc Môn, Quận 12 thậm chí cả Nhơn Trạch và Long Thành- Đồng Nai. Những quận này nằm ở 4 hướng của thành phố cách quận 9 vài km đến vài chục km. Có lẽ những quận trên cũng chính là đối thủ trực tiếp với thị trường bất động sản Quận 9.

5- Về đầu tư hạ tầng quận 9

Quận 9 đúng là được đầu tư hạ tầng khá lớn bởi vị trí Quận 9 là cửa ngõ phía Đông Sài Gòn. Tuy nhiên, không phải tất cả các con đường trong những trang quảng cáo của các chủ đầu tư đều đã làm. Hiện tại, mới chỉ có Xa Lộ Hà Nội( đang mở rộng), Metro (đang làm) điểm nhấn lớn nhất là đường cao tốc (đã hoạt động), Vành đai Đông (đang làm), Vành đai 3(dự kiến 1/2017 làm), đường Song Hành (chuẩn bị làm) còn lại các con đường nhánh và đường trục liên các quận hầu như là nhỏ và chưa thông thoáng, rộng rãi như các quận khác.

6- Tiện ích quận 9 không phân bổ đều

Tiện ích của Quận 9 thực tế không được phân bố đều bởi mật độ dân số các phường khác nhau. Những phường Tăng Nhơn Phú A, B, Phước Long A, B, Tân Phú, Hiệp Phú có vẻ đông dân số hơn những phường còn lại nên nhiều siêu thị trường học và trung tâm thương mại lớn như Vincom tập trung ở các phường và các con đường của phường đó như Đỗ Xuân Hợp, Lê Văn Việt… và 1 phần của Nguyễn Duy Trinh…Hi vọng tương lai sắp tới dân đông sẽ kéo tiện ích về cho các phường còn lại. 

Có thể bạn quan tâm:

Một vài mẫu biệt thự nhà vườn có hồ bơi tạo sức hút lớn

Mua bán nhà đất – quy trình thực hiện

7- Bất động sản ven sông nở rộ

Quận 9 là quận có khá nhiều các dòng sông và các con kênh ví dụ: Sông Đồng Nai, sông Rạch Chiếc, sông Ông Nhiêu….chưa tính nhánh của các con sông đó, nên quận 9 có cảng sông là Cảng Phú Hữu là một trong những cảng sông quan trọng nhất thành phố. Nhiều dự án Quận 9 ngoài giới thiệu về các con đường thì chủ đầu tư tận dụng tự nhiên giới thiệu luôn về các dòng sông. Biệt thự ven sông, nhà phố ven sông, căn hộ view sông.

Tuy nhiên, nếu bạn tính mua đất ven sông thì cần biết những điều này để tránh quy hoạch. Theo định hướng chung về giao thông đường sông xác định các tuyến sông rạch có chức năng giao thông thủy bao gồm: sông Đồng Nai thuộc cấp kênh sông Cấp I; sông Tắc thuộc cấp kênh sông Cấp IV; rạch Chiếc – rạch Trau Trảu thuộc cấp kênh sông Cấp IV; rạch Ông Nhiêu thuộc cấp kênh sông Cấp VI. Hành lang bảo vệ bờ sông là 50m (đối với kênh sông cấp I), 30m (đối với kênh sông cấp IV) và 20m (đối với kênh sông cấp VI).

8- Đa dạng lĩnh vực bất động sản quận 9

Quận 9 vì đất rộng, cây cối nhiều, sông ngòi nhiều nên được khá nhiều các chủ đầu tư về đây làm dự án về nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí. Thậm chí Quận 9 có cả chủ đầu tư xây dựng dự án cho người đã khuất là Phúc An Viên để tranh thủ thị trường “lạ lùng” này. Về cơ bản, nhiều người nhận xét sướng nhất khi về Quận 9 đó là đi “câu cá” khu vực đường Lã Xuân Oai. 

Bất động sản quận 9 vẫn luôn có một sức hút lớn trên thị trường hiện nay. Để xem các dự án hot, bạn có thể tìm kiếm tại: Homedy.com với bán nhà riêng quận 9